Bản vẽ đi dây điện
Mặt bằng tuyến dây theo nhà thực tế đã khảo sát, có thể bật tắt từng lớp. Phía trước nhà là cạnh trên của bản vẽ, nơi có cửa chính.
- Công trình
- Nhà cấp 4, 15 × 8 m
- Nguồn điện
- 1 pha 220 V
- CB tổng
- MCB 2P 63A
- Số nhánh
- 14
- Cáp nguồn
- CVV 2×16 mm²
- Ngày lập
- 12/10/2026
Bản vẽ theo mặt bằng bạn đã xác nhận. Những điểm dưới đây là giả định, sai chỗ nào thì sửa chỗ đó.
- Tủ điện ở vách trái phòng khách (tường đôi), gần góc trước, phía trên cửa hông. Công tắc phòng khách và đèn hiên ngay dưới tủ.
- Phòng ngủ 2, 3, 4 dùng hai điểm ống có sẵn: đế ở cửa cao 1,4 m (mặt 3: 1 công tắc, 2 ổ cắm) và ống máy lạnh (tạm gắn ổ cắm quạt).
- Phòng khách, phòng ngủ 1, bếp, vệ sinh, nhà xe và lối đi chưa có thông tin ống đặt sẵn, nên vị trí ổ cắm và công tắc ở các phòng này lấy theo thiết kế cũ. Nếu ống thật nằm chỗ khác thì giữ nhánh và thứ tự thiết bị, chỉ dời vị trí.
- Công tơ ở tường trước, bên phải cửa chính. Cáp nguồn và dây tiếp địa đi chung một lỗ xuyên tường phía trên la phông, ngay trên tủ. Cọc tiếp địa ngoài vách trái, sau lưng tủ. Máy bơm ở ngoài vách phải.
- Trần tính cao 3,2 m. Dây trên la phông đi dọc tường, kẹp cố định. Các tuyến trên hình vẽ tách ra cho dễ nhìn; thực tế các dây đi cùng hướng nằm chung một bó.
- Toàn bộ đèn chung CB 1. Ổ cắm chia theo khu vực: nhánh 2 phòng khách và phòng ngủ 2, 3, 4; nhánh 3 phòng ngủ 1 và WC riêng; nhánh 4 bếp, tủ lạnh, nhà xe, máy giặt, vệ sinh; nhánh 5 wifi và hai camera.
- Ổ cạnh cửa chính phòng khách được bỏ để đủ hạt ổ cắm cho hai ổ camera. Camera trước ở góc trước bên trái (ngoài vách trái, cạnh tủ), camera sau ở góc sau bên phải (ngoài vách vệ sinh chung). Đèn hiên ở ngoài cửa hông.
- Tất cả ổ cắm loại 2 chấu. Nhánh đèn không kéo dây nối đất. Cửa sổ chưa được vẽ.
Phòng ngủ 4 kéo dây sẵn, lắp sau
Đối chiếu số thiết bị trên bản vẽ với phiếu mua hàng, phần thiếu dồn vào phòng ngủ 4 (vòng nét đứt trên mặt bằng). Dây của phòng này vẫn kéo đủ ngay bây giờ, đầu dây quấn băng keo và dán nhãn.
| Thiết bị | Cần | Đã mua | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Hạt ổ cắm WEV1081SW | 39 | 41 | Đủ, dư 2 |
| Hạt công tắc WEV5001SW | 14 | 13 | Thiếu 1 |
| Mặt 1 WEV68010SW | 4 | 4 | Đủ |
| Mặt 2 WEV68020SW | 17 | 22 | Đủ, dư 5 |
| Mặt 3 WEV68030SW | 8 | 7 | Thiếu 1 |
| Mặt che mưa WEG7901 | 3 | 3 | Đủ |
| Đế âm NA101 | 32 | 32 | Đủ |
| CB cóc 20A | 2 | 4 | Đủ, dư 2 |
| CB cóc 30A | 2 | 2 | Đủ |
| Đai nhựa HB | 4 | 6 | Đủ, dư 2 |
| Ổ cắm nổi loại đơn (camera) | 2 | 0 | Thiếu 2 |
| Đèn LED panel 8W | 19 | 16 | Thiếu 3 |
| Đèn chống ẩm 18W | 3 | 3 | Đủ |
| MCB 1P 10A | 2 | 2 | Đủ |
| MCB 1P 16A | 7 | 8 | Đủ, dư 1 |
- Mua thêm ngay: 2 ổ cắm nổi loại đơn cho hai camera, gắn trên la phông. Không cần mua thêm MCB, mặt hay đế.
- Mua sau cho phòng ngủ 4: 1 mặt 3, 1 hạt công tắc, 2 đèn panel.
- Đèn lối đi thứ hai cũng thiếu (vòng nét đứt), lắp sau. Dây kéo sẵn.
- Ổ cắm quạt ở phòng ngủ 4 lắp được ngay, vì hạt ổ cắm và mặt 2 còn đủ.
- Khi lắp máy lạnh cho phòng ngủ 2, 3, 4: cần thêm 1 CB cóc 20A (còn dư 2), 3 mặt 3 và 1 đai HB.
Dây thì phải mua thêm trước khi kéo, vì tủ dời ra đầu nhà làm các nhánh phía sau dài hơn. Xem bảng Khối lượng dây bên dưới: thiếu dây 2.5 vàng-xanh, dây 4.0 cả ba màu, và cáp bơm.
Mặt bằng đi dây
Bật tắt từng lớp
Kiểu vẽ dây
Chỉ xem một nhánh
Bấm vào tủ điện, công tơ, cọc tiếp địa, ổ cắm, công tắc, đèn hoặc máy để mở hình đấu dây của đúng thiết bị đó. Bấm vào một đường dây để chỉ xem nhánh đó.
Ở kiểu “Màu dây thật”, mỗi vạch màu trên mặt bằng là một sợi dây đúng màu thật. Đếm số vạch là ra số sợi phải kéo trong đoạn đó. Khi bật nhiều lớp, các bó dây gần tủ nằm sát nhau, nên xem riêng từng nhánh để thấy rõ.
Ở kiểu “Màu theo nhánh”, mỗi nhánh một màu riêng để dễ lần theo tuyến, nét đứt là dây từ công tắc lên đèn.
Tuyến trên bản vẽ là tuyến đi trên trần. Chỗ nào ống thực tế đi lệch thì kéo theo ống, nhưng giữ nguyên nhánh, thứ tự thiết bị và loại dây.
Bảng đi dây từng nhánh
Quy ước màu dây
| Dây | Màu | Đi từ đâu đến đâu |
|---|---|---|
| Pha (L) | Đỏ | Từ CB đến ổ cắm, thiết bị, và đến cọc chung của công tắc |
| Trung tính (N) | Xanh dương | Từ thanh trung tính đến ổ cắm, thiết bị và đèn |
| Nối đất (PE) | Vàng sọc xanh lá | Từ thanh PE đến máy lạnh, bếp từ, máy nước nóng, máy bơm, và dây chờ ở bếp, máy giặt. Nhánh đèn và ổ cắm các phòng không có |
| Dây về đèn | Vàng | Từ từng hạt công tắc lên đèn hoặc quạt hút |
Số sợi và màu theo loại nhánh
| Đoạn dây | Nhánh | Các sợi phải kéo |
|---|---|---|
| Ổ cắm 2 chấu các phòng, wifi và camera | 2, 3, 5 | 2 sợi 2.5 mm²: đỏ, xanh dương |
| Ổ cắm bếp, tủ lạnh, máy giặt, vệ sinh | 4 | 3 sợi 2.5 mm²: đỏ, xanh dương, vàng-xanh để chờ |
| Đèn, từ tủ đến công tắc | 1 | 2 sợi 1.5 mm²: đỏ, xanh dương |
| Đèn, từ công tắc lên đèn | 1 | Mỗi hạt một sợi vàng, cùng một sợi xanh dương |
| Máy lạnh | 6 đến 10 | 3 sợi 2.5 mm²: đỏ, xanh dương, vàng-xanh |
| Bếp từ, máy nước nóng | 11, 12, 13 | 3 sợi 4 mm²: đỏ, xanh dương, vàng-xanh |
| Máy bơm giếng | 14 | Cáp 3 lõi 2.5 mm², đánh dấu lõi theo ba màu trên |
| Cáp nguồn từ công tơ | Cáp 2 lõi 16 mm². Nếu màu lõi khác thì quấn băng keo đỏ cho pha, xanh cho trung tính ở hai đầu | |
| Cọc tiếp địa về tủ | 1 sợi 10 mm² vàng-xanh |
Sợi vàng-xanh ở nhánh 4 không bắt vào ổ 2 chấu. Nó nằm chờ trong đế để nối vỏ tủ lạnh, lò vi sóng và máy giặt. Bỏ sợi này thì nhánh đó còn 2 sợi như các phòng.
Đấu nối theo màu dây
Ổ cắm 2 chấu: đỏ vào một cọc, xanh vào cọc còn lại, cùng một bên cho mọi ổ. Dây đi tiếp sang ổ kế bắt chung cọc.
Đèn: đỏ dừng ở công tắc, vàng đi từ công tắc lên đèn. Xanh không vào công tắc, chỉ nối thông trong đế rồi lên đèn. Nhánh đèn không có dây nối đất.
Máy nước nóng, máy lạnh, bếp từ: đỏ và xanh cùng qua thiết bị ngắt 2 cực. Vàng-xanh đi thẳng vào cọc nối đất của máy, không qua công tắc.
Khối lượng dây cần mua
| Mã dây Cadivi | Màu | Dùng cho | Tính toán | Cộng 15% | Đã mua | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CV 1.5 | Đỏ | Nhánh 1: pha đến công tắc | 74 m | 85 m | 100 m | Đủ |
| CV 1.5 | Xanh dương | Nhánh 1: trung tính | 141 m | 162 m | 200 m | Đủ |
| CV 1.5 | Vàng | Nhánh 1: công tắc lên đèn | 66 m | 76 m | 100 m | Đủ |
| CV 2.5 | Đỏ | Nhánh 2 đến 10 | 234 m | 269 m | 300 m | Đủ |
| CV 2.5 | Xanh dương | Nhánh 2 đến 10 | 234 m | 269 m | 300 m | Đủ |
| CV 2.5 | Vàng-xanh | Nhánh 4, 6 đến 10 | 124 m | 143 m | 100 m | Thiếu 43 m |
| CV 4.0 | Đỏ | Nhánh 11, 12, 13 | 57 m | 66 m | 40 m | Thiếu 26 m |
| CV 4.0 | Xanh dương | Nhánh 11, 12, 13 | 57 m | 66 m | 40 m | Thiếu 26 m |
| CV 4.0 | Vàng-xanh | Nhánh 11, 12, 13 | 57 m | 66 m | 40 m | Thiếu 26 m |
| CVV 3×2.5 | Cáp 3 lõi | Nhánh 14, máy bơm | 23 m đến chân vách phải | 20 m | Thiếu ít nhất 3 m, cộng đoạn ra giếng | |
| CVV 2×16 | Cáp 2 lõi | Cáp nguồn từ công tơ | Đo thực tế | 13 m | Đủ nếu quãng đường công tơ đến lỗ xuyên tường không quá 9 m | |
| CV 10 | Vàng-xanh | Cọc tiếp địa về thanh PE | khoảng 7 m | 14 m | Đủ |
Chiều dài tính theo trần cao 3,2 m, dây đi trên trần dọc tường, và tại mỗi ổ cắm hay công tắc ở giữa tuyến dây xuống đế rồi quay lên. Phần cộng 15% dành cho đầu dây chờ, chỗ uốn và hao hụt khi cắt. Nên mua thêm: dây 4.0 mỗi màu 30 m, dây 2.5 vàng-xanh 50 m, cáp bơm đủ từ tủ ra tới giếng.
Cách đấu tại từng điểm
- Không nối dây trong ống hoặc trên trần. Mọi chỗ rẽ nhánh trên bản vẽ thực hiện tại đế âm của ổ cắm hoặc công tắc gần nhất: dây xuống đế rồi quay lên đi tiếp.
- Ổ cắm 2 chấu: dây đỏ vào một cọc, dây xanh vào cọc còn lại, giữ cùng một bên cho mọi ổ trong nhà. Dây đến và dây đi cùng bắt vào cọc của ổ.
- Nhánh 4 có thêm sợi vàng-xanh: không bắt vào ổ, để chờ trong đế bằng đầu nối và liền mạch qua các đế.
- Công tắc: dây đỏ vào cọc chung của các hạt. Mỗi hạt một dây vàng lên đèn. Dây xanh không vào công tắc mà nối thông trong đế rồi đi tiếp lên đèn.
- Đèn: dây vàng vào cọc L, dây xanh vào cọc N. Nhánh đèn không kéo dây nối đất, nên chọn đèn và quạt hút vỏ nhựa.
- Ống xuống công tắc 3 hạt ở phòng khách chứa 10 sợi 1.5 mm² (dây đèn đi qua đế này rồi lên trần), dùng ống D20.
- Đế ở cửa phòng ngủ 2, 3, 4: ống D16 có sẵn chứa 6 sợi (4 sợi 1.5 của đèn, 2 sợi 2.5 của ổ cắm). Kéo cả 6 sợi một lần.
- Cáp nguồn và dây tiếp địa đi chung lỗ xuyên tường phía trên la phông, ngay trên tủ, rồi xuống tủ. Cáp nguồn liền một đoạn từ công tơ đến CB tổng.
- Dán nhãn số nhánh ở cả hai đầu mỗi bó dây trước khi đấu tủ.
Thiết bị và cao độ lắp
| Vị trí | Loại thiết bị | Cao độ tâm, tính từ sàn |
|---|---|---|
| Cửa phòng ngủ 2, 3, 4 | Mặt 3: 1 hạt công tắc và 2 hạt ổ cắm, một đế | 1,4 m, theo đế có sẵn |
| Ống máy lạnh phòng ngủ 2, 3, 4 | Ổ đôi 2 chấu cho quạt, sau thay CB cóc 20A | Theo đầu ống có sẵn |
| Ổ cắm phòng khách, phòng ngủ 1, nhà xe, tủ lạnh | Ổ đôi 2 chấu 16A | 0,4 m |
| Ổ cắm bàn bếp | Ổ đôi 2 chấu 16A | 1,1 m |
| Ổ cắm camera trước, camera sau | Ổ cắm nổi loại đơn, giấu trên la phông | Trên la phông, sau chỗ gắn camera |
| Ổ cắm hai nhà vệ sinh, máy giặt | Ổ 2 chấu 16A có mặt che chống nước | 1,2 m |
| Công tắc đèn | Công tắc 1 chiều 16A, 1 đến 3 hạt trên một mặt | 1,3 m |
| Máy lạnh phòng khách, phòng ngủ 1 | CB cóc 2 cực 20A và đầu dây chờ | CB 1,5 m, đầu chờ 2,7 m |
| Bếp từ | Hộp đấu dây 32A, đấu thẳng vào bếp | 0,6 m, trong tủ bếp dưới |
| Máy nước nóng | CB cóc 2 cực 30A, đặt ngoài vùng nước bắn | CB cóc 1,5 m, đầu chờ 1,8 m |
| Máy bơm giếng | Hộp CB hoặc ổ cắm chống nước IP55 trở lên | Cao khỏi mặt đất ít nhất 0,5 m |
| Đèn trong nhà | LED panel 8W | Trần |
| Đèn hiên, WC riêng, vệ sinh chung | LED ốp trần chống ẩm | Trần |
| Tủ điện | Tủ âm tường 24 module, vách trái phòng khách | 1,5 m |
Bố trí CB trong tủ điện
Hàng trên là CB tổng, RCCB và các nhánh đi qua RCCB. Hàng dưới là các nhánh đi thẳng từ CB tổng và ba RCBO. Số in đậm là số nhánh.
- Dây pha: từ đầu ra CB tổng cấp cho RCCB, cho ba RCBO và cho sáu CB nhánh 1, 6, 7, 8, 9, 10. Đầu ra RCCB cấp cho các CB nhánh 2, 3, 4, 5, 11.
- Toàn bộ đèn chung CB 1. Tắt CB 1 là mọi đèn mất điện, sửa đèn ở đâu cũng an toàn. Vẫn thử lại bằng bút thử điện trước khi chạm tay.
- Trung tính nhánh 2, 3, 4, 5, 11 về thanh N2, thanh này nối với đầu ra N của RCCB.
- Trung tính nhánh 1, 6, 7, 8, 9, 10 về thanh N1, thanh này nối với đầu ra N của CB tổng.
- Trung tính nhánh 12, 13, 14 bắt thẳng vào cọc N đầu ra của RCBO tương ứng.
- Dây PE của nhánh 4 và các nhánh 6 đến 14 về chung một thanh PE, thanh này nối với cọc tiếp địa bằng dây 10 mm². Nhánh đèn và ổ cắm các phòng không có dây PE.
Kiểm tra trước khi đóng điện
- Đo thông mạch từng nhánh từ tủ đến điểm cuối, đúng số nhánh trên nhãn.
- Đo cách điện giữa pha, trung tính và PE bằng đồng hồ megaohm 500 V, đạt từ 1 MΩ trở lên.
- Đo điện trở nối đất, nên đạt từ 4 Ω trở xuống.
- Kiểm tra trung tính hai nhóm không chạm nhau: tắt RCCB, đo giữa thanh N1 và N2 phải hở mạch.
- Đóng điện từng nhánh một, bấm nút test trên RCCB và từng RCBO.
- Nhờ thợ điện có kinh nghiệm xem lại tủ trước khi đóng điện lần đầu.